Cách quản lý hosting

1.Hosting DirectAdmin
Giao diện hosting DirectAdmin

A.Cách thêm tên miền vào hosting

Trước tiên, muốn thêm tên miền vào hosting, các bạn cần phải trỏ IP của tên miền về IP của hosting rồi sau đó làm như các bước dưới:

1. Đăng nhập vào giao diện quản trị hosting của Direct Admin tại link: https://freehost.vn:2222 hoặc https://tenmiencuaban.com:2222

2. Ở mục Your Account bạn chọn vào Domain Setup.



3.Sau đó bạn có thể chọn mục Add Another Domain để có thể gán thêm domain vào hosting DirectAdmin, sau đó nhấn Create để thực hiện tạo.



4.Sau khi đã tiến hành gán thêm domain cho hosting, bạn có thể lựa chọn domain để sử dụng.



B.Cách tạo Database mới

1. Vào mục MySQL Management. Sau khi vào tiếp tục chọn Create new Database



2. Điền thông tin tên database - user database - password theo các ô cần thiết



3. Sau khi tạo xong chúng ta có thể import bằng cách upload file database dạng .gz hoặc đăng nhập vào PhpMyAdmin để tiến hành cấu hình database





***Bạn có thể xem thêm các bài hướng dẫn TẠI ĐÂY

***Bạn có thể xem video hướng dẫn bằng tiếng việt TẠI ĐÂY

2.Hosting Cpanel
Giao diện hosting Cpanel

A.Thay đổi mật khẩu đăng nhập hosting

1. Vào phần Change password để thay đổi mật khẩu đăng nhập


2. Tại đây ô:

- Old password: Nhập mật khẩu cũ - New password: Đặt một mật khẩu mới cho tài khoản - New password (again): Nhập lại mật khẩu bạn mới đặt - Change your password now!:Bấm vào nút này để hoàn tất quá trình thay đổi mật khẩu

B.Quản lý tên miền


1.  Tạo Subdomains – Tên miền con

Vào phần Subdomains để tạo tên miền con:
Ví dụ: Tên miền bandomain.vn có subdomain – tên miền con là demo.bandomain.vn
 
Hướng dẫn sử dụng Cpanel Hosting Linux

Tại ô:
Subdomain: Nhập subdomain – tên miền con muốn khởi tạo.
-  Cpanel sẽ tự điền giá trị vào ô Document Root.
Nhấn Create để tạo subdomain – tên miền con.

2.  Tạo Addon Domain
Addon Domain: Với cùng 1 tài khoản hosting có thể chạy thêm domain và website
Tại ô:
New domain name: Nhập tên miền muốn chạy thêm trên hosting. Ví dụ: muadomain.vn
-  Cpanel sẽ tự động tạo Subdomain/FTP username và Doccument Root
Password: Nhập mật khẩu để quản lý tên miền muadomain trên hosting
Password: Nhập lại mật khẩu để quản lý tên miền muadomain trên hosting
Add Domain: Hoàn tất quá trình thêm tên miền

Hướng dẫn sử dụng Cpanel Hosting Linux
 
3.  Parker Domains

Cho phép chạy 1 site trên nhiều domain khác nhau
Parked domain là một domain khác với domain chính nhưng có cùng cấu trúc thư mục với domain chính.
Gõ tên domain cần parked vào sau đó nhấn add domain để hoàn tất.

Hướng dẫn sử dụng Cpanel Hosting Linux

4.  Redirects: (Chuyển hướng domain)
Hướng dẫn sử dụng Cpanel Hosting Linux
-  http://(www): Chọn domain và url muốn chuyển hướng
Redirects to:  Điền URL muốn chuyển hướng tới

C.Quản lý file

Hướng dẫn sử dụng Cpanel Hosting Linux
Tại mục Files, vào File Manager để quản lý file, up website.

Hướng dẫn sử dụng Cpanel Hosting Linux

Nhấn Go để xác nhận

Hướng dẫn sử dụng Cpanel Hosting Linux

Phía trên là những liên kết giúp định vị thư mục đang quản lý, di chuyển nhanh về thư mục cấp cha ... các lệnh cơ bản upload, tạo file mới, tạo thư mục mới ...
Bên trái là danh sách liệt kê các thư mục và tập tin trong thư mục hiện hành. Nhấn vào tên hoặc biểu tượng ở đầu dòng để chọn đối tượng, khi một đối tượng được chọn thì những lệnh tương ứng với đối tượng đó xuất hiện bên khung bên phải bao gồm upload, download, đổi tên, sao chép, di chuyển, xóa, chỉnh sửa nội dung hoặc chỉnh code của file, thay quyền truy cập file hay thư mục - CHMOD

C.Quản lý Database

Hướng dẫn sử dụng Cpanel Hosting Linux


Vào mục MySQL

1.  Tạo một cơ sở dữ liệu mới

-Bước 1: Đặt tên cơ sở dữ liệu
-Bước 2: Bấm vào nút Creat Database


2.    Tạo tài khoản người dùng MySQL

-Bước 1: Đặt tên tài khoản người dùng
-Bước 2: Đặt mật khẩu cho tài khoản
-Bước 3: Nhập lại mật khẩu
-Bước 4: Bấm vào nút Creat User để hoàn tất quá trình khời tạo.


3.   Mở quyền cho tài khoản sử dụng MySQL

-Bước 1: Chọn tài khoản trong danh sách những tài khoản đã tạo ở mục 2 (Ví dụ: nguyet1_user3)
-Bước 2: Chọn Cơ sở dữ liệu cho phép tài khoản sử dụng (Ví dụ: nguyet1_test1)
-Bước 3: Bấm vào nút Add

-Bước 4: Lựa chọn các quyền bằng cách tích vào các ô tương ứng mà tài khoản được phép sử dụng
-Bước 5: Bấm vào nút Make Changes để hoàn thành quá trình mở quyền cho tài khoản sử dụng MySQL



-Lưu ý: Sau quá trình khởi tạo, bạn sẽ có các thông tin về database như sau:

Hostname: Localhost
User: Tên tài khoản người dùng bạn đã khởi tạo (Ví dụ: nntdesign_nnt)
Pass: Mật khẩu tương ứng với user
Database: Cơ sở dữ liệu tương ứng với User trên (Ví dụ: nntdesign_net)

***Bạn có thể xem thêm các bài hướng dẫn TẠI ĐÂY

***Bạn có thể xem video hướng dẫn bằng tiếng việt TẠI ĐÂY

Thông tin-hướng dẫn

Tìm kiếm